trần tình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (cũ):
- Trình bày, bày tỏ một cách rõ ràng và chi tiết: Hành động nói ra, giải thích cặn kẽ tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh hoặc ý kiến riêng của mình, thường là với người có vị thế cao hơn hoặc người có thẩm quyền để mong được thấu hiểu, xem xét.
- Giải bày nỗi lòng, thanh minh: Hành động bộc bạch, phân trần để làm sáng tỏ sự việc, đặc biệt khi có điều oan ức, hiểu lầm cần được giải tỏa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy đã trần tình với cấp trên về hoàn cảnh khó khăn của gia đình. (Anh ấy đã trình bày với cấp trên về hoàn cảnh khó khăn của gia đình.)
- Người bị oan ức ấy đã viết đơn trần tình gửi lên tòa án. (Người bị oan ức ấy đã viết đơn giải bày gửi lên tòa án.)
- Trong buổi họp, cô ấy đứng lên trần tình quan điểm cá nhân về dự án. (Trong buổi họp, cô ấy đứng lên trình bày quan điểm cá nhân về dự án.)
Các cách sử dụng nâng cao
"dâng biểu/sớ trần tình": Dâng lên vua chúa hoặc người có quyền lực cao nhất một bản văn trình bày nguyện vọng hoặc nỗi oan khuất. Đây là cách dùng mang tính trang trọng, cổ xưa.
- Các quan địa phương dâng biểu trần tình lên triều đình về nạn đói. (Các quan địa phương dâng biểu trình bày lên triều đình về nạn đói.)
"trần tình nỗi oan": Giải bày, thanh minh cho một nỗi oan ức mà mình phải chịu.
- Nhân vật chính trong vở chèo đã khóc lóc trần tình nỗi oan trước mặt quan. (Nhân vật chính trong vở chèo đã khóc lóc giải bày nỗi oan trước mặt quan.)
Biến thể và từ gần giống
Phân trần (đg): Giải thích, bày tỏ cho rõ ràng để người khác hiểu (nghĩa gần và thông dụng hơn trong hiện đại).
- Cô ấy phân trần rằng mình không có lỗi. (Cô ấy giải thích rằng mình không có lỗi.)
Giãi bày (đg): Bộc lộ, nói ra những điều trong lòng (thiên về tâm sự, cảm xúc cá nhân).
- Anh ấy giãi bày nỗi niềm với người bạn thân. (Anh ấy bộc bạch nỗi niềm với người bạn thân.)
Trình bày (đg): Nêu ra, giải thích một vấn đề một cách có hệ thống (nghĩa rộng và trung lập hơn).
- Sinh viên trình bày bài nghiên cứu của mình. (Sinh viên nêu ra bài nghiên cứu của mình.)
Từ đồng nghĩa
- Thanh minh: Nói ra để chứng minh mình trong sạch, không có lỗi.
- Bày tỏ: Cho thấy, nói ra ý kiến, tình cảm.
- Giải bày: (Như giãi bày).
Các cụm từ liên quan
Lời trần tình: Lời nói, văn bản dùng để trình bày, giải bày.
- Lá thư đầy tâm sự ấy chính là lời trần tình của anh gửi đến cô. (Lá thư đầy tâm sự ấy chính là lời giải bày của anh gửi đến cô.)
Văn trần tình: Bài văn, bản kiến nghị dùng để trình bày ý kiến hoặc hoàn cảnh.
- Bản văn trần tình của người dân được gửi thẳng đến chủ tịch tỉnh. (Bản kiến nghị trình bày của người dân được gửi thẳng đến chủ tịch tỉnh.)
Thành ngữ liên quan
- Khóc trần tình: Khóc lóc mà kể lể, giải bày nỗi oan ức (thường thấy trong văn học, kịch hát dân gian).
- Nhân vật Thị Kính trong quan họ "Quan Âm Thị Kính" có nhiều đoạn khóc trần tình cảm động. (Nhân vật Thị Kính trong làn điệu quan họ "Quan Âm Thị Kính" có nhiều đoạn khóc than giải bày cảm động.)
- đg. (cũ). Trình bày với bề trên nỗi lòng hoặc ý kiến riêng của mình. Trần tình nỗi oan ức. Dâng biểu trần tình.